đẻ khó

đẻ khó

Mẹ tôi đã trải qua một ca đẻ khó tại bệnh viện.

Định nghĩa
  1. Cụm từ (thuật ngữ y học):
    • Tình trạng sinh nở gặp khó khăn, không thuận lợi: "đẻ khó" chỉ quá trình chuyển dạ sinh con bị cản trở, kéo dài hoặc phức tạp do các nguyên nhân như ngôi thai bất thường, khung chậu hẹp, hoặc suy yếu cơn co tử cung. Đây một tình trạng y khoa cần can thiệp.
dụ sử dụng
  • Cụm từ:
    • Bác sĩ chẩn đoán sản phụ bị đẻ khó phải mổ lấy thai. (Bác sĩ xác nhận quá trình sinh nở gặp trở ngại nên cần can thiệp phẫu thuật.)
    • Nhờ theo dõi thai kỹ, các dấu hiệu đẻ khó đã được phát hiện sớm. (Nhờ kiểm tra thường xuyên, các triệu chứng sinh khó đã được nhận biết kịp thời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đẻ khó do ngôi thai": tình trạng sinh khó vị trí của thai nhi không thuận lợi.

    • Đẻ khó do ngôi thai ngược thường cần can thiệp y tế. (Sinh khó thai nhi nằm ngược thường phải sự hỗ trợ của bác sĩ.)
  • "đẻ khó do khung chậu hẹp": tình trạng sinh khó xương chậu của mẹ quá nhỏ so với đầu thai nhi.

    • Phụ nữ khung chậu hẹp dễ gặp đẻ khó hơn. (Người mẹ xương chậu nhỏ nguy cơ sinh khó cao hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Sinh khó (cụm từ): từ đồng nghĩa với "đẻ khó", thường dùng trong văn cảnh y học chính thống.

    • Sinh khó một biến chứng thường gặp trong sản khoa. (Sinh khó một vấn đề phổ biến trong ngành sản.)
  • Đẻ thường (cụm từ): sinh nở thuận lợi, không gặp trở ngạitrái nghĩa với "đẻ khó".

    • Hầu hết các ca đều đẻ thường, chỉ một số ít bị đẻ khó. (Phần lớn các ca sinh đều thuận lợi, chỉ một số ít gặp khó khăn.)
Từ đồng nghĩa
  • Chuyển dạ khó khăn: quá trình sinh nở gặp trở ngại.
  • Sinh nở phức tạp: tình trạng sinh đẻ biến chứng.
Thành ngữ liên quan
  • Đẻ khó như trâu: (khẩu ngữ) von việc sinh nởcùng vất vả, khó nhọc.
    • ấy kể chuyện đẻ khó như trâu, phải mất hai ngày mới xong. ( ấy thuật lại việc sinh con cực kỳ khó khăn, kéo dài tới hai ngày.)